Từ vựng Speaking – Topic Friendliness – Part 1
A. TỪ VỰNG
Trước khi đi vào trả lời từng câu hỏi của chủ đề Friendliness, các bạn hãy làm quen với những từ vựng sau nhé!
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Câu tiếng Anh
Honestly, a story that I have never forgotten is the time I had to work with a classmate of mine, someone who I would say there’s no love lost between the two of us.
Dịch tiếng Việt
Thành thật mà nói, một chuyện mà tôi không bao giờ quên là lần tôi phải làm việc với một người bạn cùng lớp, một người mà tôi có thể nói rằng không có thiện cảm nào giữa hai chúng tôi.
Kiến thức cần lưu ý
no love lost between: không có tình bạn/thiện cảm giữa hai người nào (họ ghét nhau như đào đất đổ đi)
Câu tiếng Anh
I would say that deep down he’s not a bad person, but it’s just that we are worlds apart when it comes to how important GPAs are to us.
Dịch tiếng Việt
Tôi có thể nói rằng trong thâm tâm cậu ta không phải là một người xấu, mà chỉ là chúng tôi khác nhau hoàn toàn trong việc GPA quan trọng như thế nào.
Kiến thức cần lưu ý
deep down: trong thâm tâm
Câu tiếng Anh
I would say that deep down he’s not a bad person, but it’s just that we are worlds apart when it comes to how important GPAs are to us.
Dịch tiếng Việt
Tôi có thể nói rằng trong thâm tâm cậu ta không phải là một người xấu, mà chỉ là chúng tôi khác nhau hoàn toàn trong việc GPA quan trọng như thế nào.
Kiến thức cần lưu ý
worlds apart: khác nhau hoàn toàn, như hai thế giới tách biệt
Câu tiếng Anh
I would say that deep down he’s not a bad person, but it’s just that we are worlds apart when it comes to how important GPAs are to us.
Dịch tiếng Việt
Tôi có thể nói rằng trong thâm tâm cậu ta không phải là một người xấu, mà chỉ là chúng tôi khác nhau hoàn toàn trong việc GPA quan trọng như thế nào.
Kiến thức cần lưu ý
when it comes to: khi nói đến
Câu tiếng Anh
As a bit of a result-oriented person, I set out to ace all my assignments so that I would have a chance at getting a distinguished degree on graduation.
Dịch tiếng Việt
Là một người luôn quan trọng về kết quả, tôi đã đặt mục tiêu để hoàn thành tốt tất cả các bài tập của mình để tôi có cơ hội nhận được một tấm bằng xuất sắc khi tốt nghiệp.
Kiến thức cần lưu ý
result-oriented (a): quan trọng về kết quả
Câu tiếng Anh
As a bit of a result-oriented person, I set out to ace all my assignments so that I would have a chance at getting a distinguished degree on graduation.
Dịch tiếng Việt
Là một người luôn quan trọng về kết quả, tôi đã đặt mục tiêu để hoàn thành tốt tất cả các bài tập của mình để tôi có cơ hội nhận được một tấm bằng xuất sắc khi tốt nghiệp.
Kiến thức cần lưu ý
set out: đặt mục tiêu, lên kế hoạch
Câu tiếng Anh
As a bit of a result-oriented person, I set out to ace all my assignments so that I would have a chance at getting a distinguished degree on graduation.
Dịch tiếng Việt
Là một người luôn quan trọng về kết quả, tôi đã đặt mục tiêu để hoàn thành tốt tất cả các bài tập của mình để tôi có cơ hội nhận được một tấm bằng xuất sắc khi tốt nghiệp.
Kiến thức cần lưu ý
ace (v): hoàn thành rất tốt, hoàn thành xuất sắc
Câu tiếng Anh
After all, a group assignment is a joint effort, and everyone is supposed to pull their weight.
Dịch tiếng Việt
Xét cho cùng, bài tập nhóm là một nỗ lực chung, và mọi người phải đảm đương tốt phần việc của mình
Kiến thức cần lưu ý
joint effort: nỗ lực chung, nỗ lực của tập thể
Câu tiếng Anh
After all, a group assignment is a joint effort, and everyone is supposed to pull their weight.
Dịch tiếng Việt
Xét cho cùng, bài tập nhóm là một nỗ lực chung, và mọi người phải đảm đương tốt phần việc của mình
Kiến thức cần lưu ý
pull one’s weight: đảm đương phần việc của mình, chịu phần trách nhiệm của mình
Câu tiếng Anh
But my plan all fell apart when my professor for the subject announced that students are to be assigned randomly to different groups.
Dịch tiếng Việt
Nhưng tất cả kế hoạch của tôi đã sụp đổ khi giáo sư môn học thông báo rằng sinh viên sẽ được phân ngẫu nhiên vào các nhóm khác nhau.
Kiến thức cần lưu ý
fall apart: thất bại, sụp đổ
Câu tiếng Anh
But my plan all fell apart when my professor for the subject announced that students are to be assigned randomly to different groups.
Dịch tiếng Việt
Nhưng tất cả kế hoạch của tôi đã sụp đổ khi giáo sư môn học thông báo rằng sinh viên sẽ được phân ngẫu nhiên vào các nhóm khác nhau.
Kiến thức cần lưu ý
randomly (adv): (một cách) ngẫu nhiên
Câu tiếng Anh
I guess I drew the short straw since I had to work with someone I didn’t have a very good impression of.
Dịch tiếng Việt
Tôi đoán rằng tôi đã phải nhận thứ không ai muốn vì tôi phải làm việc với một người mà tôi không có ấn tượng tốt.
Kiến thức cần lưu ý
draw the short straw: xui xẻo vì bị chọn lựa phải làm gì đó mình không thích
Câu tiếng Anh
I guess I drew the short straw since I had to work with someone I didn’t have a very good impression of.
Dịch tiếng Việt
Tôi đoán rằng tôi đã phải nhận thứ không ai muốn vì tôi phải làm việc với một người mà tôi không có ấn tượng tốt.
Kiến thức cần lưu ý
have a good impression of sb/sth: xui xẻo vì bị chọn lựa phải làm gì đó mình không thích
Câu tiếng Anh
He gave off the impression of someone who was there just to fool around, and had no intention of taking any subjects seriously.
Dịch tiếng Việt
Cậu ta tạo ra ấn tượng là một người mà chỉ làm việc qua loa, và không có ý định coi trọng bất kỳ môn học nào.
Kiến thức cần lưu ý
fool around: hành động một cách bâng quơ, qua loa
Câu tiếng Anh
He gave off the impression of someone who was there just to fool around, and had no intention of taking any subjects seriously.
Dịch tiếng Việt
Cậu ta tạo ra ấn tượng là một người mà chỉ làm việc qua loa, và không có ý định coi trọng bất kỳ môn học nào.
Kiến thức cần lưu ý
have no intention of doing sth: không có ý định làm việc gì
Câu tiếng Anh
It turned out my instincts were right.
Dịch tiếng Việt
Hóa ra bản năng của tôi đã đúng.
Kiến thức cần lưu ý
turn out: hóa ra là, cuối cùng là (thường đi kèm một trạng từ hoặc tính từ)
Câu tiếng Anh
I was pretty upset, but I tried to play nice, hoping that he’d turn around at some point
Dịch tiếng Việt
Tôi khá khó chịu, nhưng tôi đã cố cư xử tốt, hy vọng rằng cậu ta sẽ thay đổi vào một lúc nào đó.
Kiến thức cần lưu ý
play nice: chơi đẹp (nghĩa bóng)
Câu tiếng Anh
I was pretty upset, but I tried to play nice, hoping that he’d turn around at some point
Dịch tiếng Việt
Tôi khá khó chịu, nhưng tôi đã cố cư xử tốt, hy vọng rằng cậu ta sẽ thay đổi vào một lúc nào đó.
Kiến thức cần lưu ý
turn around: thay đổi (từ tính xấu thành tính tốt)
Câu tiếng Anh
But it seemed like my word was water off a duck’s back to him – he didn’t budge.
Dịch tiếng Việt
Nhưng có vẻ như lời nói của tôi như nước đổ đầu vịt – cậu ta không hề thay đổi thái độ.
Kiến thức cần lưu ý
water off a duck’s back: như nước đổ đầu vịt, nước đổ lá khoai (lời chỉ trích không có tác dụng đối với người khác)
Câu tiếng Anh
So, it came as no surprise when he failed to meet the agreed-upon deadline, and we all had to fill in for him or else it wouldn’t have been possible for us to finalize and hand in the best product to my lecturer.
Dịch tiếng Việt
Thế nên, chẳng có gì đáng ngạc nhiên khi cậu ta không nộp bài đúng hạn và tất cả chúng tôi phải làm thay phần cậu ta, nếu không chúng tôi sẽ không thể hoàn thiện và nộp sản phẩm tốt nhất cho giảng viên
Kiến thức cần lưu ý
come as no surprise: chẳng có gì đáng ngạc nhiên
Câu tiếng Anh
So, it came as no surprise when he failed to meet the agreed-upon deadline, and we all had to fill in for him or else it wouldn’t have been possible for us to finalize and hand in the best product to my lecturer.
Dịch tiếng Việt
Thế nên, chẳng có gì đáng ngạc nhiên khi cậu ta không nộp bài đúng hạn và tất cả chúng tôi phải làm thay phần cậu ta, nếu không chúng tôi sẽ không thể hoàn thiện và nộp sản phẩm tốt nhất cho giảng viên
Kiến thức cần lưu ý
fill in for sb: làm thay phần việc của ai đó
Câu tiếng Anh
As group collaboration was a criterion in the marking scheme, I had to remain perfectly friendly to him.
Dịch tiếng Việt
Vì làm việc nhóm là một tiêu chí trong danh mục chấm điểm, nên tôi phải giữ thái độ thân thiện tuyệt đối với cậu ta.
Kiến thức cần lưu ý
group collaboration: làm việc nhóm, hợp tác nhóm
Câu tiếng Anh
The alternative would be our group having to pay the price for a member’s mess.
Dịch tiếng Việt
Kết quả là nhóm của chúng tôi đã phải hứng chịu hậu quả do một thành viên gây ra.
Kiến thức cần lưu ý
pay the price: trả giá, hứng chịu hậu quả gây ra
Câu tiếng Anh
It took every last ounce of my willpower to keep from lashing out at him, but in the end I pulled it off.
Dịch tiếng Việt
Tôi đã gần mất đi chút ý chí cuối cùng để chỉ trích cậu ta, nhưng cuối cùng tôi đã làm được.
Kiến thức cần lưu ý
every last ounce of my willpower: từng chút ý chí cuối cùng, từng chút kìm nén cuối cùng
Câu tiếng Anh
It took every last ounce of my willpower to keep from lashing out at him, but in the end I pulled it off.
Dịch tiếng Việt
Tôi đã gần mất đi chút ý chí cuối cùng để chỉ trích cậu ta, nhưng cuối cùng tôi đã làm được.
Kiến thức cần lưu ý
lash out at sb: giận dữ chỉ trích ai đó (bằng lời nói hoặc hành động)
Câu tiếng Anh
It took every last ounce of my willpower to keep from lashing out at him, but in the end I pulled it off.
Dịch tiếng Việt
Tôi đã gần mất đi chút ý chí cuối cùng để chỉ trích cậu ta, nhưng cuối cùng tôi đã làm được.
Kiến thức cần lưu ý
pull off: thành công (làm được một việc gì rất khó khăn)
Câu tiếng Anh
As luck would have it, we were never assigned to the same group again during the rest of the school years.
Dịch tiếng Việt
Thật may thay, chúng tôi không được phân vào cùng một nhóm nữa trong suốt những năm học còn lại.
Kiến thức cần lưu ý
As luck would have it: Thật may là, thật may mắn thay
Câu tiếng Anh
God forbid, if we had, there’s a good chance that I would have flipped out at him.
Dịch tiếng Việt
Xin thề có Chúa, nếu còn làm việc cùng, có khả năng tôi sẽ xả sự tức giận vào cậu ta.
Kiến thức cần lưu ý
flip out: trở nên tức giận hoặc mất kiểm soát do bị sốc hoặc bất ngờ
B. BÀI TẬP
Sau khi đã xem qua các ví dụ chứa những từ vựng hay và quan trọng của chủ đề Friendliness, các bạn hãy làm bài tập sau để hiểu thêm về nghĩa và ngữ cảnh sử dụng các từ vựng này nhé!
Bài 1: Chọn đáp án A, B, C
1. Everyone who works for her is expected to give back by volunteering, which means serving not just hungry customers but two communities ….
2. I felt that John wasn’t pulling his … around the house and asked him to do a bit more of the cleaning.
3. Don’t be reckless or your plans may fall …
4. The job … to be harder than we thought.
5. A few weeks later, when my mother suffered a bad fall, it took every … of my willpower not to leap through the receiver as John confessed to not knowing how to dial 911.
6. I’ve told him that he’s heading for trouble, but he doesn’t listen – it’s just ….
7. Her husband has a terrible temper and … everyone when he’s angry.
8. It will come as no … for you to learn that the company is losing money this year.
Bài 2: Chọn từ đúng trong các câu sau
1. Once again, we see these three justices are result-orienting/result-oriented in their constitutional interpretations.
2. He said he loved her, but he actually had no intention of/for marrying her.
3. I have been working with him since October and I had a good impression of/about him from the start.
4. Our car broke down on the road, but as luck/fortune would have it, there was a garage nearby.
5. They were fooling about/around on an Army firing range.
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
C. ỨNG DỤNG VÀO SPEAKING
Sau khi đã hiểu rõ nghĩa và cách sử dụng các từ vựng. Các bạn hãy ứng dụng và trả lời câu hỏi sau đây:
Describe a time you were friendly to someone you didn’t like
- You should say
- When and where it happened
- Who he/she was?
- Why didn’t you like this person
And explain why you were friendly to him/her on that occasion.
Sau khi đã tự trả lời câu hỏi dựa vào các từ vựng đã học, các bạn hãy xem câu trả lời mẫu ở đây nhé!
Câu trả lời | Nghĩa tiếng Việt |
Describe a time you were friendly to someone you didn’t like. | Mô tả một lần bạn tỏ ra thân thiện với người mà bạn không thích. |
Honestly, a story that I have never forgotten is the time I had to work with a classmate of mine, someone who I would say there’s no love lost between the two of us. I’m not the kind of person who would hate someone for no apparent reason. I would say that deep down he’s not a bad person, but it’s just that we are worlds apart when it comes to how important GPAs are to us. | Thành thật mà nói, một chuyện mà tôi không bao giờ quên là lần tôi phải làm việc với một người bạn cùng lớp, một người mà tôi có thể nói rằng không có thiện cảm nào giữa hai chúng tôi. Tôi không phải là loại người ghét ai đó mà không có lý do rõ ràng. Tôi có thể nói rằng trong thâm tâm cậu ta không phải là một người xấu, mà chỉ là chúng tôi khác nhau hoàn toàn trong việc GPA quan trọng như thế nào. |
It all began in the first semester of our university. As a bit of a result-oriented person, I set out to ace all my assignments so that I would have a chance at getting a distinguished degree on graduation. So, as you can tell, finding responsible partners for group presentations was important. After all, a group assignment is a joint effort, and everyone is supposed to pull their weight. | Mọi chuyện bắt đầu vào học kỳ đầu tiên ở trường đại học. Là một người luôn quan trọng về kết quả, tôi đã đặt mục tiêu để hoàn thành tốt tất cả các bài tập của mình để tôi có cơ hội nhận được một tấm bằng xuất sắc khi tốt nghiệp. Vì thế, như bạn có thể đoán, việc tìm kiếm cộng sự có trách nhiệm cho bài thuyết trình nhóm là rất quan trọng. Xét cho cùng, bài tập nhóm là một nỗ lực chung, và mọi người phải đảm đương tốt phần việc của mình. |
I was quite excited about the idea of finding my own partner for the upcoming group presentation at the time. But my plan all fell apart when my professor for the subject announced that students are to be assigned randomly to different groups. I guess I drew the short straw since I had to work with someone I didn’t have a very good impression of. He gave off the impression of someone who was there just to fool around, and had no intention of taking any subjects seriously. | Tôi khá hào hứng với ý tưởng tìm bạn đồng hành của riêng mình cho buổi thuyết trình nhóm sắp tới vào lúc đó. Nhưng tất cả kế hoạch của tôi đã sụp đổ khi giáo sư môn học thông báo rằng sinh viên sẽ được phân ngẫu nhiên vào các nhóm khác nhau. Tôi đoán rằng tôi đã phải nhận thứ không ai muốn vì tôi phải làm việc với một người mà tôi không có ấn tượng tốt. Cậu ta tạo ra ấn tượng là một người mà chỉ làm việc qua loa, và không có ý định coi trọng bất kỳ môn học nào. |
It turned out my instincts were right. He almost never joined any group meetings, and even when he did, he was not very attentive - his mind was somewhere else. I was pretty upset, but I tried to play nice, hoping that he’d turn around at some point, but it seemed like my word was ‘water off a duck’s back to him - he didn’t budge. So, it came as no surprise when he failed to meet the agreed-upon deadline, and we all had to fill in for him or else it wouldn’t have been possible for us to finalize and hand in the best product to my lecturer. | Hóa ra bản năng của tôi đã đúng. Cậu ta hầu như không bao giờ tham gia bất kỳ cuộc họp nhóm nào, và ngay cả khi có, cậu ta cũng không chú ý - tâm trí cậu ta như ở một nơi khác. Tôi khá khó chịu, nhưng tôi đã cố cư xử tốt, hy vọng rằng cậu ta sẽ thay đổi vào một lúc nào đó, nhưng có vẻ như lời nói của tôi như ‘nước đổ đầu vịt - cậu ta không hề thay đổi thái độ. Thế nên, chẳng có gì đáng ngạc nhiên khi cậu ta không nộp bài đúng hạn và tất cả chúng tôi phải làm thay phần cậu ta, nếu không chúng tôi sẽ không thể hoàn thiện và nộp sản phẩm tốt nhất cho giảng viên. |
As group collaboration was a criterion in the marking scheme, I had to remain perfectly friendly to him, though at times I could feel a sense of anger boiling up inside. The alternative would be our group having to pay the price for a member’s mess. It took every last ounce of my willpower to keep from lashing out at him, but in the end I pulled it off. | Vì làm việc nhóm là một tiêu chí trong danh mục chấm điểm, nên tôi phải giữ thái độ thân thiện tuyệt đối với cậu ta, dù đôi khi tôi có thể cảm thấy sự tức giận đang sôi lên trong lòng. Kết quả là nhóm của chúng tôi đã phải hứng chịu hậu quả do một thành viên gây ra. Tôi đã gần mất đi chút ý chí cuối cùng để chỉ trích cậu ta, nhưng cuối cùng tôi đã làm được. |
As luck would have it, we were never assigned to the same group again during the rest of the school years. God forbid, if we had, there’s a good chance that I would have flipped out at him. | Thật may thay, chúng tôi không được phân vào cùng một nhóm nữa trong suốt những năm học còn lại. Xin thề có Chúa, nếu còn làm việc cùng, có khả năng tôi sẽ xả sự tức giận vào cậu ta. |
We spent 2 days in the city, leaving with sheer delight and satisfaction. This is one of the few places that I would love to revisit many more times. | Chúng tôi đã dành 2 ngày trong thành phố, rời đi với niềm vui và sự thỏa mãn tuyệt đối. Đây là một trong số ít những nơi mà tôi muốn ghé thăm lại nhiều lần nữa. |