Từ vựng Speaking – Crowded & spacious places – Part 2
A. TỪ VỰNG
Trước khi đi vào trả lời từng câu hỏi của chủ đề Crowded & spacious places, các bạn hãy làm quen với những từ vựng sau nhé!
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
I’d say I’m not in a position to generalize why many might not like jammed public spaces
Tôi cho là tôi không có khả năng nêu lý do chung cho việc tại sao nhiều người có thể không thích không gian công cộng chật cứng
not in a position to say sth: không ở vị trí để có thể khẳng định điều gì (có thể do không đủ kiến thức, thông tin hay quyền hạn)
I’d say I’m not in a position to generalize why many might not like jammed public spaces
Tôi cho là tôi không có khả năng khái quát hóa cho việc tại sao nhiều người có thể không thích không gian công cộng chật cứng
to generalize: khái quát hóa
I’d say I’m not in a position to generalize why many might not like jammed public spaces
Tôi cho là tôi không có khả năng nêu lý do chung cho việc tại sao nhiều người có thể không thích không gian công cộng chật cứng
jammed public space: nơi công cộng đông đúc
I suppose I have a pretty good idea of this inclination/proclivity.
Tôi cho rằng tôi hiểu khá rõ về khuynh hướng này.
to have a pretty good idea of sth: biết khá rõ việc gì
I suppose I have a pretty good idea of this inclination/proclivity.
Tôi cho rằng tôi hiểu khá rõ về khuynh hướng này.
inclination/proclivity [formal]: có xu hướng
My siblings are extremely outdoorsy
Các anh chị em của tôi cực kỳ thích ở ngoài trời
outdoorsy [informal]: người thích hoạt động ngoài trời
I personally enjoy staying indoors, where I can read my books peacefully.
Cá nhân tôi thích ở trong nhà, nơi tôi có thể đọc sách của mình một cách yên bình.
stay indoors: ở nhà, không đi ra ngoài
This works out pretty well for someone who gets carried away easily/with a short attention span like me.
Điều này khá là tốt / phù hợp đối với một người dễ bị sự việc cuốn đi / người cókhoảng thời gian chú ý ngắn như tôi.
to work out pretty well for someone: khá là có ích/hiệu quả với ai
This works out pretty well for someone who gets carried away easily/with a short attention span like me.
Điều này khá là tốt đối với một người dễ bị sự việc cuốn đi / người cókhoảng thời gian chú ý ngắn như tôi.
to get carried away easily: dễ bị cuốn vào việc khác
This works out pretty well for someone who gets carried away easily/with a short attention span like me.
Điều này khá là tốt đối với một người dễ bị sự việc cuốn đi / người có khoảng thời gian chú ý ngắn như tôi.
short attention span: khả năng tập trung kém, không tập trung được vào cái gì lâu
Furthermore, staying away from crowded places givespeople the perfect opportunity for a little self-reflection
Hơn nữa, tránh xa những nơi đông đúc mang đến cho mọi người cơ hội hoàn hảo để tự suy ngẫm một chút
self-reflection: tự ngẫm lại
It takes a quiet setting for one to contemplate.
Cần có một khung cảnh yên tĩnh để chiêm nghiệm.
it takes sth to do sth: cần phải có gì để làm gì (ở đây là cần có một môi trường yên tĩnh để suy ngẫm)
It takes a quiet setting for one to contemplate.
Cần có một khung cảnh yên tĩnh để suy ngẫm.
to contemplate: suy ngẫm
So, there you have it, an introverted nature and the need for self-reflection are probably the reasons.
Vì vậy, như bạn thấy đấy, bản chất hướng nội và nhu cầu tự phản ánh có lẽ là lý do.
there you have it (informal, speaking): như bạn thấy đấy
Heading to crammed places full of people in today’s world is much more dangerous than it used to be.
Việc đến những nơi chật chội đầy người trong thế giới ngày nay nguy hiểm hơn nhiều so với trước đây.
crammed place/ packed location: nơi đông đúc, chen chúc
Heading to crammed places full of people in today’s world is much more dangerous than it used to be.
Việc đến những nơi chật chội đầy người trong thế giới ngày nay nguy hiểm hơn nhiều so với trước đây.
in today’s world: vào thời đại này
This is because packed locations are the number one target of terrorist organizations, of which the name that strikes fear the most is ISIS.
Điều này là do các địa điểm đông đúc là mục tiêu số một của các tổ chức khủng bố, trong đó cái tên đáng sợ nhất là ISIS.
terrorist organization: tổ chức khủng bố
This is because packed locations are the number one target of terrorist organizations, of which the name that strikes fear the most is ISIS.
Điều này là do các địa điểm đông đúc là mục tiêu số một của các tổ chức khủng bố, trong đó cái tên đáng sợ nhất là ISIS.
to strike fear: gây ra sự sợ hãi
In order to draw as much attention as possible, they only perform their horrendous attacks in public places
Để thu hút nhiều sự chú ý nhất có thể, họ chỉ thực hiện các cuộc tấn công khủng khiếp của mình ở những nơi công cộng
to draw attention: thu hút sự chú ý
In order to draw as much attention as possible, they only perform their horrendous attacks in public places
Để thu hút nhiều sự chú ý nhất có thể, họ chỉ thực hiện các cuộc tấn công khủng khiếp của mình ở những nơi công cộng
to perform horrendous attacks: thực hiện các cuộc tấn công kinh hoàng
They only perform their horrendous attacks in public places, aiming to spread fear under the banner of a holy cause.
Họ chỉ thực hiện các cuộc tấn công khủng khiếp của mình ở những nơi công cộng, nhằm mục đích gieo rắc nỗi sợ hãi dưới ngọn cờ của một chính nghĩa thánh thiện.
to spread fear: gieo rắc nỗi sợ hãi
They only perform their horrendous attacks in public places, aiming to spread fear under the banner of a holy cause.
Họ chỉ thực hiện các cuộc tấn công khủng khiếp của mình ở những nơi công cộng, nhằm mục đích gieo rắc nỗi sợ hãi dưới ngọn cờ của một chính nghĩa thánh thiện.
under the banner of a holy cause: dưới danh nghĩa tôn giáo/sứ mệnh thần thánh
Luckily, there has not beenany incident of ISIS terrorism in Vietnam yet
May mắn thay, ở Việt Nam chưa xảy ra vụ khủng bố ISIS nào
incident of (ISIS terrorism): sự vụ gì đó (ở đây là vụ tấn công của ISIS)
Just to stay on the safe side, I’d do my best to avoid public places crawling with people.
Để giữ an toàn, tôi cố gắng hết sức để tránh những nơi công cộng có đông người qua lại.
to stay on the safe side: để đề phòng
Just to stay on the safe side, I’d do my best to avoid public places crawling with people.
Để giữ an toàn, tôi cố gắng hết sức để tránh những nơi công cộng có đông người qua lại.
be crawling with sth: đầy lúc nhúc cái gì
These spacious spots had better be clear of people, or otherwise they would give me a sense of suffocation.
Những địa điểm rộng rãi này tốt hơn là nên vắng bóng người, nếu không chúng sẽ cho tôi cảm giác ngột ngạt.
spacious spot: chỗ rộng rãi
These spacious spots had better be clear of people, or otherwise they would give me a sense of suffocation.
Những địa điểm rộng rãi này tốt hơn là nên vắng bóng người, nếu không chúng sẽ cho tôi cảm giác ngột ngạt.
be clear of sth/sb: vắng, không có ai cái gì
These spacious spots had better be clear of people, or otherwise they would give me a sense of suffocation.
Những địa điểm rộng rãi này tốt hơn là nên vắng bóng người, nếu không chúng sẽ cho tôi cảm giác ngột ngạt.
suffocation: cảm thấy bức bách, ngột ngạt
The reason why I am into large open-air environments is the ease of mind that they afford me.
Lý do tôi thích những môi trường ngoài trời rộng lớn là sự thoải mái trong tâm trí mà chúng cho cho tôi.
be into sth: thích cái gì
The reason why I am into large open-air environments is the ease of mind that they afford me.
Lý do tôi thích những môi trường ngoài trời rộng lớn là sự thoải mái trong tâm trí mà chúng cho cho tôi
large open-air environment: khu vực ngoài trời rộng rãi
The reason why I am into large open-air environments is the ease of mind that they afford me.
Lý do tôi thích những môi trường ngoài trời rộng lớn là sự thoải mái trong tâm trí mà chúng cho cho tôi
the ease of mind: sự thanh thản, thả lỏng tâm trí
I could just sit back, clear my mind and find my own peace.
Tôi chỉ cần ngồi lại, giải tỏa đầu óc và tìm sự bình yên cho riêng mình.
to sit back: nghỉ ngơi thư giãn
I could just sit back, clear my mind and find my own peace.
Tôi chỉ cần ngồi lại, giải tỏa đầu óc và tìm sự bình yên cho riêng mình.
to clear one’s mind: ngừng lo nghĩ, vướng bận để cho đầu óc thư giãn
To me, a getaway trip to large outdoor areas like the ocean or the mountains is a great escape from stressful work
Đối với tôi, một chuyến đi chơi ngắn đến những khu vực ngoài trời rộng lớn như đại dương hoặc những ngọn núi là một cách tuyệt vời để thoát khỏi công việc căng thẳng.
getaway trip: chuyến đi chơi ngắn (để tạm thoát khỏi cuộc sống bận rộn)
To me, a getaway trip to large outdoor areas like the ocean or the mountains is a great escape from stressful work.
Đối với tôi, một chuyến đi chơi ngắn đến những khu vực ngoài trời rộng lớn như đại dương hoặc những ngọn núi là một cách tuyệt vời để thoát khỏi công việc căng thẳng.
a great escape from sth: một cơ hội tuyệt vời để thoát khỏi cái gì (ở đây là công việc căng thẳng)
Breathtaking natural sceneries used to be all the rage in Vietnam, but things have taken a turn for the worse since industrialization
Phong cảnh thiên nhiên ngoạn mục từng rất được ưa chuộng ở Việt Nam, nhưng mọi thứ đã trở nên tồi tệ hơn kể từ khi công nghiệp hóa
to take a turn for the worse: đi theo chiều hướng xấu
Breathtaking natural sceneries used to be all the rage in Vietnam, but things have taken a turn for the worse since industrialization
Phong cảnh thiên nhiên ngoạn mục từng rất được ưa chuộng ở Việt Nam, nhưng mọi thứ đã trở nên tồi tệ hơn kể từ khi công nghiệp hóa
breathtaking natural scenery: phong cảnh thiên nhiên đẹp đến nghẹt thở, ngoạn mục
Breathtaking natural sceneries used to be all the rage in Vietnam, but things have taken a turn for the worse since industrialization
Phong cảnh thiên nhiên ngoạn mục từng rất được ưa chuộng ở Việt Nam, nhưng mọi thứ đã trở nên tồi tệ hơn kể từ khi công nghiệp hóa
be all the rage: trào lưu
A number of areas have an unspoiled environment.
Một số các khu vực có môi trường hoang sơ.
unspoiled environment: môi trường nguyên sơ
These days, a handful of remaining natural reserves are fully utilized/capitalized on
Ngày nay, một số ít các khu bảo tồn thiên nhiên còn lại đã được tận dụng / tận dụng tối đa:
a handful of sth: rất ít, một vài
These days, a handful of remaining natural reserves are fully utilized/capitalized on
Ngày nay, một số ít các khu bảo tồn thiên nhiên còn lại đã được tận dụng / tận dụng tối đa
remaining (adj): còn lại
These days, a handful of remaining natural reserves are fully utilized/capitalized on
Ngày nay, một số ít các khu bảo tồn thiên nhiên còn lại đã được tận dụng / tận dụng tối đa:
natural reserve: khu bảo tồn
These days, a handful of remaining natural reserves are fully utilized/capitalized on
Ngày nay, một số ít các khu bảo tồn thiên nhiên còn lại đã được tận dụng / tận dụng tối đa
be utilized/capitalized on: được tận dụng
Contractors have been putting up close-to-nature resorts that attract millions of visitors
Các nhà thầu đã xây dựng các khu nghỉ dưỡng gần gũi với thiên nhiên, thu hút hàng triệu du khách mỗi năm
to put up: xây dựng
Contractors have been putting up close-to-nature resorts that attract millions of visitors
Các nhà thầu đã xây dựng các khu nghỉ dưỡng gần gũi với thiên nhiên, thu hút hàng triệu du khách mỗi năm
close-to-nature resort: khu nghỉ dưỡng gần gũi với tự nhiên
Most would flock to these resorts to enjoy nature for a few days before getting on with their hectic life
Hầu hết sẽ đổ xô đến những khu nghỉ mát này để tận hưởng thiên nhiên trong vài ngày trước khi bắt đầu với cuộc sống bận rộn của họ.
to flock to somewhere: (người) đổ xô đến đâu đó
Most would flock to these resorts to enjoy nature for a few days before getting on with their hectic life.
Hầu hết sẽ đổ xô đến những khu nghỉ mát này để tận hưởng thiên nhiên trong vài ngày trước khi tiếp tục với cuộc sống bận rộn của họ.
to get on with: tiếp tục với
Most would flock to these resorts to enjoy nature for a few days before getting on with their hectic life.
Hầu hết sẽ đổ xô đến những khu nghỉ mát này để tận hưởng thiên nhiên trong vài ngày trước khi bắt đầu với cuộc sống bận rộn của họ.
hectic life: cuộc sống tất bật
B. BÀI TẬP
Sau khi đã xem qua các ví dụ chứa những từ vựng hay và quan trọng của chủ đề Crowded & spacious places. Các bạn hãy làm bài tập sau để hiểu thêm về nghĩa và ngữ cảnh sử dụng các từ vựng này nhé!
Bài 1: Chọn đáp án A, B, C
1. These days, a handful of remaining natural reserves are fully … on
2. Outdoor areas like the ocean or the mountains are great … from stressful work.
3. A number of areas have a/an …. environment to attract tourists
4. Contractors have been putting … close-to-nature resorts that attract millions of visitors
5. Breathtaking natural sceneries used to be all the rage in Vietnam, but things have taken a turn for the … since industrialization
6. Most would flock to these resorts to enjoy nature for a few days before getting … their hectic life.
7. Breathtaking natural sceneries used to be all the … in Vietnam
8. This works out pretty well for someone who gets carried away easily/with a short attention … like me
Bài 2: Chọn từ đúng trong các câu sau
1. Most would flock to these resorts to enjoy nature for a few days before getting on with their hectic/hecktic life
2. These days, a handful of remaining natural reserves/preserves are fully utilized/capitalized on
3. Most would flock/fly to these resorts to enjoy nature for a few days before getting on with their hectic life
4. It takes a quiet setting for one to contemplate/template.
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
C. ỨNG DỤNG VÀO SPEAKING
Sau khi đã hiểu rõ nghĩa và cách sử dụng các từ vựng. Các bạn hãy ứng dụng và trả lời câu hỏi sau đây:
1: Why do some people dislike going to crowded places?
2: Is it more dangerous these days to go to crowded places?
3: Do you like large places?
4: What place will attract many people in Vietnam?
Sau khi đã tự trả lời câu hỏi dựa vào các từ vựng đã học, các bạn hãy xem câu trả lời mẫu ở đây nhé!
Câu trả lời | Nghĩa tiếng Việt |
1: Why do some people dislike going to crowded places? I’d say I’m not in a position to generalize why many might not like jammed public spaces, but as an introvert myself, I suppose I have a pretty good idea of this inclination/proclivity. Unlike my siblings who are extremely outdoorsy, I personally enjoy staying indoors, where I can read my books peacefully. This works out pretty well for someone who gets carried away easily/with a short attention span like me. Furthermore, staying away from crowded places gives people the perfect opportunity for a little self-reflection, since it takes a quiet setting for one to contemplate. So, there you have it, an introverted nature and the need for self-reflection are probably the reasons. | 1: Tại sao một số người không thích đến chỗ đông người? Tôi cho là tôi không có khả năng nêu lý do chung cho việc tại sao nhiều người có thể không thích không gian công cộng chật cứng nhưng bản thân là một người hướng nội, tôi cho rằng tôi hiểu khá rõ về khuynh hướng này. Không giống như các anh chị em của tôi, những người cực kỳ thích ở ngoài trời, cá nhân tôi thích ở trong nhà, nơi tôi có thể đọc sách của mình một cách yên bình. Điều này khá là tốt / phù hợp đối với một người dễ bị sự việc cuốn đi / người có khoảng thời gian chú ý ngắn như tôi. Hơn nữa, tránh xa những nơi đông đúc mang đến cho mọi người cơ hội hoàn hảo để tự suy ngẫm một chút, vì cần có một khung cảnh yên tĩnh để chiêm nghiệm. Vì vậy, câu trả lời là, bản chất hướng nội và nhu cầu tự phản ánh có lẽ là lý do. |
2: Is it more dangerous these days to go to crowded places? Yes absolutely. Heading to crammed places full of people in today’s world is much more dangerous than it used to be. This is because packed locations are the number one target of terrorist organizations, of which the name that strikes fear the most is ISIS. In order to draw as much attention as possible, they only perform their horrendous attacks in public places, aiming to spread fear under the banner of a holy cause. Luckily, there has not been any incident of ISIS terrorism in Vietnam yet, but just to stay on the safe side, I’d do my best to avoid public places crawling with people. | 2: Dạo này đi đông người có nguy hiểm hơn không? Phải, chắc chắn rồi. Việc đến những nơi chật chội đầy người trong thế giới ngày nay nguy hiểm hơn nhiều so với trước đây. Điều này là do các địa điểm đông đúc là mục tiêu số một của các tổ chức khủng bố, trong đó cái tên đáng sợ nhất là ISIS. Để thu hút nhiều sự chú ý nhất có thể, họ chỉ thực hiện các cuộc tấn công khủng khiếp của mình ở những nơi công cộng, nhằm mục đích gieo rắc nỗi sợ hãi dưới ngọn cờ của một chính nghĩa thánh thiện. May mắn thay, ở Việt Nam chưa xảy ra vụ khủng bố IS nào, nhưng để giữ an toàn, tôi cố gắng hết sức để tránh những nơi công cộng có đông người qua lại. |
3: Do you like large places? For me, it’s a yes. However, these spacious spots had better be clear of people, or otherwise they would give me a sense of suffocation. The reason why I am into large open-air environments is the ease of mind that they afford me. There, I could just sit back, clear my mind and find my own peace. To me, a getaway trip to large outdoor areas like the ocean or the mountains is a great escape from stressful work. | 3: Bạn có thích những nơi rộng lớn? Đối với tôi, câu trả lời là có. Tuy nhiên, những địa điểm rộng rãi này tốt hơn là nên vắng bóng người, nếu không chúng sẽ cho tôi cảm giác ngột ngạt. Lý do tôi thích những môi trường ngoài trời rộng lớn là sự thoải mái trong tâm trí mà chúng cho cho tôi. Ở đó, tôi chỉ cần ngồi lại, giải tỏa đầu óc và tìm sự bình yên cho riêng mình. Đối với tôi, một chuyến đi xa đến những khu vực ngoài trời rộng lớn như đại dương hoặc những ngọn núi là một cách tuyệt vời để thoát khỏi công việc căng thẳng. |
4: What place will attract many people in Vietnam? Breathtaking natural sceneries used to be all the rage in Vietnam, but things have taken a turn for the worse since industrialization, which severely lower the number of areas with an unspoiled environment. These days, a handful of remaining natural reserves are fully utilized/capitalized on: contractors have been putting up close-to-nature resorts that attract millions of visitors every year. Most would flock to these resorts to enjoy nature for a few days before getting on with their hectic life. | 4: Địa điểm nào sẽ thu hút nhiều người ở Việt Nam? Phong cảnh thiên nhiên ngoạn mục từng rất được ưa chuộng ở Việt Nam, nhưng mọi thứ đã trở nên tồi tệ hơn kể từ khi công nghiệp hóa, điều này làm giảm nghiêm trọng số lượng các khu vực có môi trường hoang sơ. Ngày nay, một số ít các khu bảo tồn thiên nhiên còn lại đã được tận dụng / tận dụng tối đa: các nhà thầu đã xây dựng các khu nghỉ dưỡng gần gũi với thiên nhiên, thu hút hàng triệu du khách mỗi năm. Hầu hết sẽ đổ xô đến những khu nghỉ mát này để tận hưởng thiên nhiên trong vài ngày trước khi bắt đầu với cuộc sống bận rộn của họ. |