Basic IELTS Reading – UNIT 36: Job-Sharing: Half a Job is Better than None
Tiếp tục với series bài đọc cải thiện từ vựng cho các bạn, hãy cùng IZONE bổ sung thêm kiến thức với bài đọc “Job sharing: Half a job is better than none” nhé.
I, Bài đọc Job sharing: Half a job is better than none
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Câu tiếng Anh
The social effects of job-sharing are likely to be beneficial since it attempts to match work opportunities to a wider variety of lifestyles.
Dịch tiếng Việt
Các ảnh hưởng xã hội của việc chia sẻ công việc có vẻ có ích, bởi vì nó cố gắng kết hợp các cơ hội làm việc với một sự đa dạng hơn về lối sống.
Kiến thức cần lưu ý
beneficial (adj) có ích
attempt (v) cố gắng
“To match” được xem như một danh từ, đóng vai trò là tân ngữ sau động từ “attempt” (cố gắng làm gì)
Câu tiếng Anh
The combination of one full-time and one part-time spouse might become much more common: which was the husband and which was the wife would vary according to taste, time of life and career requirements.
Dịch tiếng Việt
Sự kết hợp của một thành viên trong một cặp vợ chồng làm công việc toàn thời gian và một thành viên làm công việc bán thời gian có thể trở nên phổ biến hơn nhiều: đâu là chồng và đâu là vợ sẽ thay đổi dựa trên sở thích, độ tuổi và các yêu cầu nghề nghiệp.
Kiến thức cần lưu ý
combination (n) sự kết hợp
spouse (n) chồng/vợ
Câu sử dụng linking verb – become kết hợp với tính từ “common” để tạo thành câu miêu tả.
Câu tiếng Anh
What exactly is job-sharing? The Equal Opportunities Commission (EOC) defines it as “a form of part-time employment where two people voluntarily share the responsibility of one full-time position.”
Dịch tiếng Việt
Vậy chia sẻ công việc chính xác là như thế nào? Ủy ban các Cơ hội Bình đẳng (EOC) định nghĩa nó như là “một dạng việc làm bán thời gian khi mà hai người tình nguyện chia sẻ trách nhiệm của một vị trí toàn thời gian.”
Kiến thức cần lưu ý
define (v) định nghĩa
voluntarily (adv) tình nguyện
Câu tiếng Anh
Salary and benefits are divided between the two sharers
Dịch tiếng Việt
Lương và lợi ích được chia cho hai người (chia sẻ công việc).
Kiến thức cần lưu ý
benefit (n) lợi ích
divide (v) chia
Câu tiếng Anh
Each person’s terms and conditions of employment are the same as those of a full-timer.
Dịch tiếng Việt
Kỳ hạn và điều kiện công việc của mỗi người thì đều giống như của một người làm việc toàn thời gian.
Kiến thức cần lưu ý
Câu tiếng Anh
If each works at least 15 hours a week, then they enjoy certain employment rights that ordinary part-time workers do not have.
Dịch tiếng Việt
Nếu mỗi người làm việc ít nhất 15 tiếng một tuần, thì họ được hưởng các quyền trong công việc nhất định mà những người làm việc bán thời gian bình thường không có.
Kiến thức cần lưu ý
ordinary (adj) bình thường
Mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “employment rights”: “employment rights that ordinary part-time workers do not have.”
Câu tiếng Anh
Part-timers usually earn less per hour than full-timers, have fewer benefits and less job security.
Dịch tiếng Việt
Những người làm việc bán thời gian kiếm được ít mỗi giờ hơn là những người làm việc toàn thời gian, có ít lợi ích hơn và ít sự đảm bảo về công việc hơn.
Kiến thức cần lưu ý
Câu tiếng Anh
They have virtually no career prospects.
Dịch tiếng Việt
Họ gần như không có triển vọng nghề nghiệp.
Kiến thức cần lưu ý
prospect (n) triển vọng
Câu tiếng Anh
Employers often think that working part-time means that a person has no ambitions and so offer no chance of promotion.
Dịch tiếng Việt
Các ông chủ thường nghĩ là làm việc bán thời gian có nghĩa là một người không có tham vọng và bởi vì thế không đề xuất cơ hội thăng tiến.
Kiến thức cần lưu ý
ambition (n) tham vọng
promotion (n) sựthăng chức
Câu tiếng Anh
But job-sharing bridges that gap and offers the chance of interesting work to people who can only work part-time and that does not mean just married women.
Dịch tiếng Việt
Nhưng việc chia sẻ công việc đã lấp đi khoảng trống (trong thị trường cơ hội việc làm) và đề xuất cơ hội làm việc thú vị cho những người chỉ có thể làm việc bán thời gian và điều đó không có nghĩa là chỉ những người phụ nữ đã lập gia đình.
Kiến thức cần lưu ý
Cụm “offers the chance of interesting work to people” là câu có 2 tân ngữ, trong đó tân ngữ 1 là “the chance of interesting work” và tân ngữ 2 là “people”.
Cụm “bridge the gap” là collocation mang nghĩa “lấp đi khoảng trống”Mệnh đề tính ngữ “who can only work part-time” bổ sung thông tin cho “people” trong câu.
Câu tiếng Anh
As Adrienne Broyle of “New Ways to Work” – formerly the London Job-Sharing Project- points out: “There are various reasons why people decide they want to job-share and so have more free time.”
Dịch tiếng Việt
Như Adrienne Broyle trong dự án “Những Cách Làm Việc Mới” – trước kia là dự án Chia sẻ Việc làm ở London – chỉ ra: “Có rất nhiều lý do tại sao mọi người quyết định rằng họ muốn chia sẻ công việc và nhờ đó có nhiều thời gian rảnh hơn.”
Kiến thức cần lưu ý
formerly (adv) trước kia
Mệnh đề tính ngữ “why people decide they want to job-share and so have more free time” bổ sung thông tin cho “reasons” trong câu.
Câu tiếng Anh
“A growing number of men want to job-share so that they can play an active role in bringing up their children.
Dịch tiếng Việt
“Một số lượng ngày càng tăng những người đàn ông muốn chia sẻ công việc để họ có thể đóng một vai trò chủ động trong việc nuôi dạy con trẻ.
Kiến thức cần lưu ý
role (n) vai trò
=> play a role – collocation mang nghĩa “đóng một vai trò”
bring up – phrasal verb mang nghĩa “nuôi dạy/nuôi lớn”
Câu tiếng Anh
It allows people to study at home in their free time, and means that disabled people or those who otherwise stay at home to look after them, can work.
Dịch tiếng Việt
Nó cho phép mọi người học tại nhà vào thời gian rảnh của họ, và có nghĩa là những người khuyết tật hoặc những người, mặt khác, ở nhà để chăm nom họ, có thể làm việc.
Kiến thức cần lưu ý
look after – phrasal verb của động từ “look” mang nghĩa “chăm nom”
Mệnh đề tính ngữ “who otherwise stay at home to look after them” bổ sung thông tin cho chủ ngữ “those” trong câu.
Câu tiếng Anh
Job-sharing is also an ideal way for people to ease into retirement.”
Dịch tiếng Việt
Việc chia sẻ công việc cũng là một cách lý tưởng để mọi người có thể làm quen dần với việc nghỉ hưu.
Kiến thức cần lưu ý
ideal (adj) lý tưởng
retirement (n) sự nghỉ hưu
“To ease” là động từ nguyên thể nêu Nội dung cụ thể của Sự vật, cụ thể là cách lý tưởng ở đây là gì.
Câu tiếng Anh
Many employers are careful of new work schemes, but a survey carried out by the EOC shows that they can profit in various ways from sharing.
Dịch tiếng Việt
Rất nhiều ông chủ cẩn thận với các kế hoạch làm việc mới, nhưng một khảo sát được thực hiện bởi EOC cho thấy rằng họ có thể được lợi theo nhiều cách từ việc chia sẻ công việc.
Kiến thức cần lưu ý
scheme (n) kế hoạch
survey (n) khảo sát
Ngữ pháp rút gọn MĐQH: “a survey carried out by the EOC …” đã được rút gọn từ một câu có mệnh đề tính ngữ “a survey which is carried out by the EOC …” bằng cách sử dụng phân từ quá khứ “carried”. Được sử dụng để bổ nghĩa cho danh từ Survey
Câu tiếng Anh
If one sharer is away sick, at least half the job continues to be done.
Dịch tiếng Việt
Nếu một người làm việc (theo mô hình chia sẻ) bị ốm, ít nhất một nửa công việc vẫn sẽ tiếp tục được hoàn thành.
Kiến thức cần lưu ý
Câu tiếng Anh
Skilled workers who cannot work full-time can bring years of experience to a job.
Dịch tiếng Việt
Những nhân công lành nghề mà không thể làm việc toàn thời gian vẫn có thể cống hiến nhiều năm kinh nghiệm của mình cho công việc (bằng cách chia sẻ việc làm).
Kiến thức cần lưu ý
skilled (adj) lành nghề
Mệnh đề tính ngữ “who cannot work full-time” bổ sung thông tin cho chủ ngữ “Skilledworkers” trong câu.
Câu tiếng Anh
One job-sharer in the EOC survey said, “Both I and my job-sharer do at least one and a half times the hours of work we are paid for.
Dịch tiếng Việt
Một người chia sẻ công việc trong khảo sát của EOC đã nói: “Cả tôi và người chia sẻ công việc với tôi làm (nhiều hơn) ít nhất 1.5 lần số tiếng mà chúng tôi được trả cho (để làm).
Kiến thức cần lưu ý
Ngữ pháp rút gọn MĐQH: “the hours of work (that) we are paid for” được sử dụng để bổ nghĩa cho Hours.
Câu tiếng Anh
Half-timers have to work flat out without a tea break.”
Dịch tiếng Việt
Những người làm việc bán thời gian phải làm việc hết sức mình mà không có thời gian nghỉ giữa giờ.
Kiến thức cần lưu ý
flat out – phrasal verb của động từ “flat” mang nghĩa hết sức mình
Câu tiếng Anh
Another attraction is that two people bring to one job twice as much experience, sets of ideas and discussion.
Dịch tiếng Việt
Một điều hấp dẫn khác đó là hai người sẽ đem đến cho một công việc gấp đôi số kinh nghiệm, ý tưởng và sự thảo luận.
Kiến thức cần lưu ý
Mệnh đề danh ngữ “that two people bring to one job twice as much experience, sets of ideas and discussion” được xem như một danh từ, đóng vai trò nội dung miêu tả động từ to be “is”
Câu tiếng Anh
At best, two workers can complement one another’s skills.
Dịch tiếng Việt
Hay nhất là hai nhân công có thể bổ sung cho các kỹ năng của người kia.
Kiến thức cần lưu ý
complement (v) bổ sung
Câu tiếng Anh
But there are financial pitfalls for the job-sharers.
Dịch tiếng Việt
Nhưng có những khó khăn về mặt tài chính cho những người chia sẻ công việc.
Kiến thức cần lưu ý
financial (adj) tài chính
pitfall (n) khó khăn, nguy hiểm bất ngờ
Câu tiếng Anh
If you become unemployed, you should be eligible for UnemploymentBenefit. But you have to sign on as being available for full-time work.
Dịch tiếng Việt
Nếu bạn trở nên thất nghiệp, bạn (đáng lẽ) nên có tư cách để nhận Trợ cấp Thất nghiệp. Nhưng bạn sẽ phải ký tên vào thỏa thuận là mình sẵn sàng nhận công việc toàn thời gian.
Kiến thức cần lưu ý
eligible (adj) có tư cách
Unemployment Benefit: Trợ cấp Thất nghiệp
Câu tiếng Anh
So, those who chose to job-share because they could not work full-time cannot claim the benefit unless they are prepared to sign on for full-time employment.
Dịch tiếng Việt
Bởi vậy, những người chọn chia sẻ công việc bởi họ không thể làm việc toàn thời gian không thể đòi hỏi Trợ cấp trừ khi họ sẵn sàng ký vào thỏa thuận (là sẵn sàng nhận) công việc toàn thời gian.
Kiến thức cần lưu ý
Mệnh đề tính ngữ “who chose to job-share because they could not work full-time” bổ sung thông tin cho chủ ngữ “those” trong câu.
“To job-share” được xem như một danh từ, đóng vai trò là tân ngữ sau động từ “choose” (lựa chọn điều gì)
Câu tiếng Anh
Pensions are a big stumbling block.
Dịch tiếng Việt
Lương hưu cũng là một trở ngại.
Kiến thức cần lưu ý
pension (n) lương hưu
stumbling: gây cản trở
block (n) khối (chặn)
Câu tiếng Anh
Many job-sharers may be ineligible to join company pension schemes.
Dịch tiếng Việt
Nhiều người chia sẻ công việc có thể không đủ tiêu chuẩn để tham gia các chương trình lương hưu của công ty.
Kiến thức cần lưu ý
Câu tiếng Anh
The EOC paper points out that the Local Government Scheme excludes people who work under 30 hours a week.
Dịch tiếng Việt
Nghiên cứu của EOC chỉ ra rằng Chương trình của Chính phủ cho Địa phương không bao gồm những người làm việc dưới 30 tiếng một tuần.
Kiến thức cần lưu ý
exclude (v) không cho vào, loại trừ
“point out” là phrasal verb mang nghĩa chỉ ra
Mệnh đề tính ngữ “who work under 30 hours a week” bổ sung thông tin cho “people” trong câu.
Câu tiếng Anh
Those who are attracted to job-sharing as a way of easing into retirement, beware.
Dịch tiếng Việt
Những người bị thu hút bởi việc chia sẻ công việc như một cách để quen dần với việc nghỉ hưu phải cẩn thận.
Kiến thức cần lưu ý
beware (v) thận trọng, chú ý
Mệnh đề tính ngữ “who are attracted to job-sharing” bổ sung thông tin cho chủ ngữ “those” trong câu.
Câu tiếng Anh
Most occupational pension schemes are based either on the average annual earnings during membership of the scheme, or on the employee’s final salary.
Dịch tiếng Việt
Hầu hết các chương trình lương hưu của công việc được dựa trên hoặc là thu nhập trung bình hằng năm trong khoảng thời gian là thành viên của kế hoạch, hoặc trên lương ở thời điểm làm việc cuối cùng của người lao động.
Kiến thức cần lưu ý
occupational (adj) thuộc nghề nghiệp
earnings (n) thu nhập
membership (n) tư cách thành viên
Câu tiếng Anh
In the latter case, it could mean that a person who has worked for 15 years full-time, and job shares for the next five years for the same firm, will receive a very much smaller pension than if she or he had worked those last five years full-time.
Dịch tiếng Việt
Ở trường hợp sau, nó có thể có nghĩa là một người mà đã làm việc toàn thời gian 15 năm, và (làm việc theo cách) chia sẻ công việc trong năm năm tiếp theo cho cùng một công ty, sẽ nhận được ít lương hưu hơn nhiều so với nếu cô ấy hay anh ấy đã làm việc toàn thời gian trong năm năm đó.
Kiến thức cần lưu ý
latter (adj) sau
firm (n) công ty
Mệnh đề tính ngữ “who has worked for 15 years full-time, and job shares for the next five years for the same firm” bổ sung thông tin cho chủ ngữ “a person” trong câu.
The social effects of job-sharing are likely to be beneficial, since it attempts to match work opportunities to a wider variety of lifestyles. The combination of one full-time and one part-time spouse might become much more common: which was the husband and which was the wife would vary according to taste, time of life and career requirements.
What exactly is job-sharing? The Equal Opportunities Commission (EOC) defines it as “a form of part-time employment where two people voluntarily share the responsibility of one full-time position.” Salary and benefits are divided between the two sharers. Each person’s terms and conditions of employment are the same as those of a full-timer. If each works at least 15 hours a week, then they enjoy certain employment rights that ordinary part-time workers do not have.
Part-timers usually earn less per hour than full-timers, have fewer benefits and less job security. They have virtually no career prospects. Employers often think that working part-time means that a person has no ambitions and so offer no chance of promotion.
But job-sharing bridges that gap and offers the chance of interesting work to people who can only work part-time and that does not mean just married women. As Adrienne Broyle of “New Ways to Work” – formerly the London Job-Sharing Project- points out: “There are various reasons why people decide they want to job-share and so have more free time.”
“A growing number of men want to job-share so that they can play an active role in bringing up their children. It allows people to study at home in their free time, and means that disabled people or those who otherwise stay at home to look after them, can work. Job-sharing is also an ideal way for people to ease into retirement.”
Many employers are careful of new work schemes, but a survey carried out by the EOC shows that they can profit in various ways from sharing. If one sharer is away sick, at least half the job continues to be done. Skilled workers who cannot work full-time can bring years of experience to a job.
One job-sharer in the EOC survey said, “Both I and my job-sharer do at least one and a half times the hours of work we are paid for. Half-timers have to work flat out without a tea break.” Another attraction is that two people bring to one job twice as much experience, sets of ideas and discussion. At best, two workers can complement one another’s skills.
But there are financial pitfalls for the job-sharers.
– If you become unemployed, you should be eligible for Unemployment Benefit. But you have to sign on as being available for full-time work. So, those who chose to job-share because they could not work full-time cannot claim the benefit unless they are prepared to sign on for full-time employment.
– Pensions are a big stumbling block. Many job-sharers may be ineligible to join company pension schemes. The EOC paper points out that the Local Government Scheme excludes people who work under 30 hours a week.
– Those who are attracted to job-sharing as a way of easing into retirement, beware. Most occupational pension schemes are based either on the average annual earnings during membership of the scheme, or on the employee’s final salary.
In the latter case, it could mean that a person who has worked for 15 years full-time, and job shares for the next five years for the same firm, will receive a very much smaller pension than if she or he had worked those last five years full-time.
II. Bài tập
Bài 1:
Please match the following words with the definitions.
(Hãy nối các từ sau với định nghĩa của chúng)
Bài 2:
Refer to the passage Job-Sharing: Half a Job Is Better than None and look at the statements below. Write
TRUE if the statement is true;
FALSE if the statement is false;
NOT GIVEN if the information is not given in the passage.
(Đọc bài Chia sẻ Công việc: Một Nửa Công Việc vẫn Tốt hơn là Không có và nhìn vào những câu dưới đây. Viết …
TRUE nếu thông tin đưa ra trong câu là đúng;
FALSE nếu thông tin đưa ra trong câu là sai;
NOT GIVEN nếu thông tin được đưa ra không xuất hiện trong đoạn văn.)
Bài 3:
Refer to the passage job-Sharing: Half a job Is Better than None and fill in the gaps with words or phrases listed below. Remember that there are more choices than you can use.
(Đọc bài Chia sẻ Công việc: Một Nửa Công Việc vẫn Tốt hơn là Không có và điền vào các chỗ trống với các từ hoặc cụm từ được liệt kê dưới đây. Hãy nhớ rằng có nhiều lựa chọn hơn là bạn có thể sử dụng)
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.
21.
22.
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
III, Bảng tổng hợp từ vựng
Từ vựng | Nghĩa |
---|---|
beneficial (adj) The social effects of job-sharing are likely to be beneficial, since it attempts to match work opportunities to a wider variety of lifestyles. |
có ích Các ảnh hưởng xã hội của việc chia sẻ công việc có vẻ có ích, bởi vì nó cố gắng kết hợp các cơ hội làm việc với một sự đa dạng hơn về lối sống. |
attempt (v) The social effects of job-sharing are likely to be beneficial, since it attempts to match work opportunities to a wider variety of lifestyles. |
cố gắng Các ảnh hưởng xã hội của việc chia sẻ công việc có vẻ có ích, bởi vì nó cố gắng kết hợp các cơ hội làm việc với một sự đa dạng hơn về lối sống. |
career (n) The combination of one full-time and one part-time spouse might become much more common: which was the husband and which was the wife would vary according to taste, time of life and career requirements. |
nghề nghiệp Sự kết hợp của một thành viên trong một cặp vợ chồng làm công việc toàn thời gian và một thành viên làm công việc bán thời gian có thể trở nên phổ biến hơn nhiều: đâu là chồng và đâu là vợ sẽ thay đổi dựa trên sở thích, độ tuổi và các yêu cầu nghề nghiệp. |
combination (n) The combination of one full-time and one part-time spouse might become much more common: which was the husband and which was the wife would vary according to taste, time of life and career requirements. |
sự kết hợp Sự kết hợp của một thành viên trong một cặp vợ chồng làm công việc toàn thời gian và một thành viên làm công việc bán thời gian có thể trở nên phổ biến hơn nhiều: đâu là chồng và đâu là vợ sẽ thay đổi dựa trên sở thích, độ tuổi và các yêu cầu nghề nghiệp. |
voluntarily (adv) The Equal Opportunities Commission (EOC) defines it as “a form of part-time employment where two people voluntarily share the responsibility of one full-time position. |
tình nguyện Vậy chia sẻ công việc chính xác là như thế nào? Ủy ban các Cơ hội Bình đẳng (EOC) định nghĩanó như là “một dạng việc làm bán thời gian khi mà hai người tình nguyện chia sẻ trách nhiệm của một vị trí toàn thời gian. |
benefit (n) Salary and benefits are divided between the two sharers. |
lợi ích Lương và lợi ích được chia cho hai người (chia sẻ công việc). |
ordinary (adj) If each works at least 15 hours a week, then they enjoy certain employment rights that ordinary part-time workers do not have. |
bình thường Nếu mỗi người làm việc ít nhất 15 tiếng một tuần, thì họ được hưởng các quyền trong công việc nhất định mà những người làm việc bán thời gian bình thường không có. |
prospect (n) They have virtually no career prospects. |
triển vọng Họ gần như không có triển vọng nghề nghiệp. |
role (n) A growing number of men want to job-share so that they can play an active role in bringing up their children. |
vai trò Một số lượng ngày càng tăng những người đàn ông muốn chia sẻ công việc để họ có thể đóng một vai trò chủ động trong việc nuôi dạy con trẻ. |
ideal (adj) Job-sharing is also an ideal way for people to ease into retirement. |
lý tưởng Việc chia sẻ công việc cũng là một cách lý tưởng để mọi người có thể làm quen dần với việc nghỉ hưu. |
retirement (n) Job-sharing is also an ideal way for people to ease into retirement. |
sự nghỉ hưu Việc chia sẻ công việc cũng là một cách lý tưởngđể mọi người có thể làm quen dần với việc nghỉ hưu. |
survey (n) Many employers are careful of new work schemes, but a survey carried out by the EOC shows that they can profit in various ways from sharing. |
khảo sát Rất nhiều ông chủ cẩn thận với các kế hoạch làm việc mới, nhưng một khảo sát được thực hiện bởi EOC cho thấy rằng họ có thể được lợi theo nhiều cách từ việc chia sẻ công việc. |
skilled (adj) Skilled workers who cannot work full-time can bring years of experience to a job. |
lành nghề Những nhân công lành nghề mà không thể làm việc toàn thời gian vẫn có thể cống hiến nhiều năm kinh nghiệm của mình cho công việc (bằng cách chia sẻ việc làm). |
complement (v) At best, two workers can complement one another’s skills. |
bổ sung Hay nhất là hai nhân công có thể bổ sung cho các kỹ năng của người kia. |
eligible (adj) If you become unemployed, you should be eligible for Unemployment Benefit. |
có tư cách Nếu bạn trở nên thất nghiệp, bạn (đáng lẽ) nên có tư cách để nhận Trợ cấp Thất nghiệp. Nhưng bạn sẽ phải ký tên vào thỏa thuận là mình sẵn sàng nhận công việc toàn thời gian. |
pension (n) Pensions are a big stumbling block. |
lương hưu Lương hưu cũng là một trở ngại. |
exclude (v) The EOC paper points out that the Local Government Scheme excludes people who work under 30 hours a week. |
không cho vào, loại trừ Nghiên cứu của EOC chỉ ra rằng Chương trình của Chính phủ cho Địa phương không bao gồm những người làm việc dưới 30 tiếng một tuần. |
beware (v) Those who are attracted to job-sharing as a way of easing into retirement, beware. |
thận trọng, chú ý Những người bị thu hút bởi việc chia sẻ công việc như một cách để quen dần với việc nghỉ hưu phải cẩn thận. |
earnings (n) Most occupational pension schemes are based either on the average annual earnings during membership of the scheme, or on the employee’s final salary. |
thu nhập Hầu hết các chương trình lương hưu của công việc được dựa trên hoặc là thu nhập trung bình hằng năm trong khoảng thời gian là thành viên của kế hoạch, hoặc trên lương ở thời điểm làm việc cuối cùng của người lao động. |
occupational (adj) Most occupational pension schemes are based either on the average annual earnings during membership of the scheme, or on the employee’s final salary. |
thuộc nghề nghiệp Hầu hết các chương trình lương hưu của công việc được dựa trên hoặc làthu nhập trung bình hằng năm trong khoảng thời gian là thành viên của kế hoạch, hoặc trên lương ở thời điểm làm việc cuối cùng của người lao động. |
latter (adj) In the latter case, it could mean that a person who has worked for 15 years full-time, and job shares for the next five years for the same firm, will receive a very much smaller pension than if she or he had worked those last five years full-time. |
sau Ở trường hợp sau, nó có thể có nghĩa là một người mà đã làm việc toàn thời gian 15 năm, và (làm việc theo cách) chia sẻ công việc trong năm năm tiếp theo cho cùng một công ty, sẽ nhận được ít lương hưu hơn nhiều so với nếu cô ấy hay anh ấy đã làm việc toàn thời gian trong năm năm đó. |
vary (v) The combination of one full-time and one part-time spouse might become much more common: which was the husband and which was the wife would vary according to taste, time of life and career requirements. |
thay đổi, biến đổi Sự kết hợp của một thành viên trong một cặp vợ chồng làm công việc toàn thời gian và một thành viên làm công việc bán thời gian có thể trở nên phổ biến hơn nhiều: đâu là chồng và đâu là vợ sẽ thay đổi dựa trên sở thích, độ tuổi và các yêu cầu nghề nghiệp. |
promotion (n) Employers often think that working part-time means that a person has no ambitions and so offer no chance of promotion. |
sựthăng chức Các ông chủ thường nghĩ là làm việc bán thời gian có nghĩa là một người không có tham vọng và bởi vì thế không đề xuất cơ hội thăng tiến. |
formerly (adv) As Adrienne Broyle of “New Ways to Work” – formerly the London Job-Sharing Project- points out: “There are various reasons why people decide they want to job-share and so have more free time.” |
trước kia Như Adrienne Broyle trong dự án “Những Cách Làm Việc Mới” – trước kia là dự án Chia sẻ Việc làm ở London – chỉ ra: “Có rất nhiều lý do tại sao mọi người quyết định rằng họ muốn chia sẻ công việc và nhờ đó có nhiều thời gian rảnh hơn.” |
firm (n) In the latter case, it could mean that a person who has worked for 15 years full-time, and job shares for the next five years for the same firm, will receive a very much smaller pension than if she or he had worked those last five years full-time. |
công ty Ở trường hợp sau, nó có thể có nghĩa là một người mà đã làm việc toàn thời gian 15 năm, và (làm việc theo cách) chia sẻ công việc trong năm năm tiếp theo cho cùng một công ty, sẽ nhận được ít lương hưu hơn nhiều so với nếu cô ấy hay anh ấy đã làm việc toàn thời gian trong năm năm đó. |