Trọn bộ đáp án giải đề IELTS Listening 10 test 1 trong bộ Cambridge
Bài viết này sẽ giải thích chi tiết đáp án của IELTS Cambridge Listening 10 (Test 1) theo phương pháp color code độc quyền của IZONE.
Phương pháp này sẽ giúp các bạn:
- Hiểu rõ những “cạm bẫy” trong bài nghe
- Cách đề bài paraphrase các keywords
Từ đó, các bạn có thể hiểu được vì sao đáp án lại như vậy, và dần dần hình thành mindset khi làm bài IELTS Listening.
IELTS Listening 10 test 1 – SECTION 1: QUESTIONS 1-10
Phân tích đề bài
Questions 1 – 6
Complete the notes below. (Hoàn thành các ghi chú dưới đây)
Write ONE WORD for each answer (Viết MỘT TỪ) cho mỗi câu trả lời
SELF-DRIVE TOURS IN THE USA (Lịch trình du lịch tự lái xe ở Mỹ) |
Example (Ví dụ) Name: Andrea Brown |
Address (Địa chỉ): 24 (1) …. Road Postcode (Mã bưu chính): BH5 2OP Phone (số điện thoại di động): (mobile) 077 8664 3091 Heard about company from (Biết đến công ty qua đâu): (2)…. Possible self-drive tours (Những lịch trình có sẵn) Trip one (Chuyến đi 1):
Trip Two (Chuyến đi 2):
|
Questions 7-10
Complete the notes below. (Hoàn thành các ghi chú dưới đây)
Write ONE WORD for each answer (Viết MỘT TỪ) cho mỗi câu trả lời
Number of days (Số ngày) | Total distance (Tổng độ dài chặng đường) | Price (per person) (Đơn giá mỗi người) | Includes (Giá bao gồm) | |
Trip One (Chuyến đi 1) | 12 days (12 ngày) | (7)…. km | £525 |
|
Trip Two (Chuyến đi 2) | 9 days (9 ngày) | 980 km | (9) £… |
|
Phân tích đáp án
Section 1: Questions 1-10: dạng Gap-fill Cách làm:
| ||
Question 1 | Address (Địa chỉ): 24 (1) …. Road Từ cần điền là một tên riêng (chỉ đường). Đáp án: Ardleigh Road | TA: Thank you. And your address? Andrea: 24, Ardleigh Road. TA: Can you spell that? Andrea: A-R-D-L-E-I-G-H Road. |
Question 2 | Heard about company from (Biết đến công ty qua đâu): (2)…. Từ cần điền là một danh từ (chỉ nguồn thông tin ví dụ như TV, báo chí, bạn bè) Đáp án: newspaper | TA: Thank you. And can I ask you where you heard about World Tours? From a friend? Or did you see an advert somewhere? Andrea: No, I read about you in the newspaper. |
Question 3 | Trip one (Chuyến đi 1): Los Angeles: customer wants to visit some (3)…… parks with her children (Los Angeles: khách hàng muốn thăm công viên…. với con mình) Từ cần điền là một danh từ/tính từ thường đi cùng danh từ park. Đáp án: theme | Andrea: I’m interested in going to California with my family. I’ve got two children and we want to hire a car. Travel agent: Ok. We have a couple of self-drive tours there visiting different places in California. The first one begins in Los Angeles and there’s plenty of time to visit some of the theme parks there. Andrea: That’s something on my children’s list so I’d want to include that. |
Question 4 | Yosemite Park: customer wants to stay in a lodge, not a (4)….. (Yosemite Park: khách hàng muốn ở nhà nghỉ, không phải….) Từ cần điền là một danh từ chỉ chỗ ở/phòng ở. Đáp án: tent | Travel agent: Good. Then you drive to San Francisco. From San Francisco you can drive to Yosemite Park where you spend a couple of nights. You can choose to stay in a lodge or on the campsite. Andrea: I don’t like the idea of staying in a tent. It’d be too hot. Travel agent: Right. And the tour ends in Las Vegas. |
Question 5 | Trip Two (Chuyến đi 2): Customer wants to see the (5)…. on the way to Cambria (Khách hàng muốn nhìn thấy… trên đường đến Cambria) Từ cần điền là một danh từ (sau mạo từ). Đáp án: castle | TA: The other trip we can arrange is slightly different. It starts in San Francisco. Then you drive south to Cambria. Andrea: Someone told me there’s a really nice castle near Cambria. Will we go near that? TA: Hearst Castle is on that road so you could stop there.
|
Question 6 | At San Diego, wants to spend time on the (6)… (Ở San Diego, muốn dành thời gian trên….) Từ cần điền là một danh từ (sau mạo từ). Đáp án: beaches | TA: OK. Well you could go straight on to San Diego. Andrea: That’s good for beaches Isn’t it? TA: That’s right, that’s a good place to relax and your children might like to visit the zoo before flying home. Andrea: I don’t think so. We want some time for sunbathing and swimming |
Question 7 | Trip One: Total distance (Tổng độ dài chặng đường) (7)…. Km Từ cần điền là một số (trước đơn vị chỉ độ dài) Đáp án: 2020 (lưu ý cách viết số nếu muốn ngăn cách hàng nghìn thì dùng dấu, không phải dấu chấm) | Andrea: So how many days are the trips and how much do they cost? TA: The first one I told you about is a self-drive tour through California which lasts twelve days and covers 2020 kilometres. The shortest journey is 206 km and the longest is 632 kilometres. The cost is £525 per person. |
Question 8 | Includes (Giá bao gồm):
Từ cần điền là một danh từ (sau từ chỉ số lượng). Đáp án: flight | TA: … The cost is £525 per person. That includes accommodation, car rental and a flight but no meals. |
Question 9 | Trip Two: Price (per person) (Đơn giá mỗi người) (9) £… Từ cần điền là số (sau đơn vị tiền tệ) Đáp án: 429 | Andrea: OK. And the other trip? TA: That lasts nine days but you spend only three days on the road. You cover about 980 kilometres altogether. A: So is that cheaper then? TA: Yes, it’s almost a hundred pounds cheaper. It’s £429 per person, which is a good deal. |
Question 10 | Includes (Giá bao gồm)
| A: So that covers accommodation and car hire. What about flights? TA: They aren’t included. But these hotels offer dinner in the price. |
IELTS Listening 10 test 1 – SECTION 2: QUESTION 11-20
Phân tích đề bài
Questions 11-12
Choose TWO letters A-E (Chọn 2 đáp án A-E)
Which TWO facilities at the leisure club have recently been improved?
(2 tiện ích tại câu lạc bộ nghỉ dưỡng được nâng cấp gần đây?)
- The gym (phòng gym)
- The tracks (đường chạy)
- The indoor pool (bể bơi trong nhà)
- The outdoor pool (bể bơi ngoài trời)
- The sports training for children (dụng cụ luyện tập thể thao cho trẻ em)
Questions 13-20
Complete the notes below. (Hoàn thành các ghi chú dưới đây)
Write NO MORE THAN TWO WORDS for each answer (Viết KHÔNG NHIỀU HƠN HAI TỪ cho mỗi câu trả lời)
Joining the leisure club (Tham gia câu lạc bộ)
Personal Assessment (Đánh giá cá nhân)
- New members should describe any 13…(Thành viên mới nên mô tả bất cứ điều gì…)
- The 14… will be explained to you before you use the equipment. (…. sẽ giải thích cho bạn cách sử dụng dụng cụ)
- You will be given a six-week 15…(Bạn sẽ có 6 tuần để…)
Types of membership (Các loại thẻ thành viên)
- There is a compulsory £90 16… fee for members. (Bắt buộc đóng £90 lệ phí …. Cho thành viên)
- Gold members are given 17… to all the LP clubs. (Hội viên vàng được …. Cho tất cả các CLB LP)
- Premier members are given priority during 18… hours. (Hội viên cao cấp được ưu tiên trong giờ…)
- Premier members can bring some 19… every month. (Hội viên cao cấp có thể mang theo…. Mỗi tháng)
- Members should always take their 20… with them. (Hội viên luôn luôn cần mang theo….)
Phân tích đáp án
Section 2: Question 11-12: MCQ chọn 2 đáp án đúng Cách làm:
| ||
Question 21-22 | 21-22 Which TWO facilities at the leisure club have recently been improved?
Đáp án: C. The indoor pool & A. The gym | Our greatest asset is probably our swimming pool which at 25 metres isn’t Olvmpic-sized. but now we’ve expanded it to eight lanes, it’s much wider. This means there are rarely more than a couple of people at a time in each lane. Unfortunately, there isn’t space for an outdoor pool here but the glass roof on the swimming pool is partly retractable, which means you can enjoy something of the open-air experience on warmer days. Our recently refurbished fitness suite has all the latest exercise equipment including ten new running machines, and a wide range of weight-training machines. |
Questions 13-20: dạng Gap-fill
| ||
Question 13 | Personal Assessment (Đánh giá cá nhân) New members should describe any 13… (Thành viên mới nên mô tả bất cứ điều gì…) Đáp án: health problems | One thing all our members appreciate about us is that we take very good care of them. This starts on day one with your personal assessment. You are asked to fill in a questionnaire giving details of anv health problems. One of our personal trainers will then go through this with you. |
Question 14 | The 14… will be explained to you before you use the equipment. (…. sẽ giải thích cho bạn cách sử dụng dụng cụ) Từ cần điền là danh từ chỉ sự vật, không phải người vì là câu bị động. Đáp án: safety rules | The trainer will then take vou through the safety rules for using the equipment in the fitness suite. During your next exercise session a personal trainer will work with you to make sure you understand these. It’s very important to do this because we really do want to avoid having any sports injuries. |
Question 15 | You will be given a six-week 15… (Bạn sẽ có 6 tuần để…) Từ cần điền là danh từ (sau tính từ) Đáp án: plan | At the end of the personal assessment, the trainer will draw up a plan, outlining what you should try to achieve within a six-week period. This will then be reviewed at the end of the six weeks. |
Question 16 | Types of membership (Các loại thẻ thành viên) There is a compulsory £90 16… fee for members. (Bắt buộc đóng £90 lệ phí …. Cho thành viên) Đáp án: joining | Now, I’ll just quickly run through the types of membership we have available. All members must pay a joining fee of £90 in addition to the rates for the monthly membership fees. |
Question 17 | Gold members are given 17… to all the LP clubs. (Hội viên vàng được …. Cho tất cả các CLB LP) Đáp án: free entry | Gold membership entitles vou to free entry at all LP Clubs. There are now LP clubs in all Q17 major cities and towns so if you travel a lot this will be a great advantage |
Question 18 | Premier members are given priority during 18… hours. (Hội viên cao cấp được ưu tiên trong giờ…) Từ cần điền là tính từ (đứng trước danh từ) Đáp án: peak | Premier membership is for professional people whose work commitments make it difficult for them to use the club during the day and so LP gives booking preferences to Premier members at peak times. |
Question 19 | Premier members can bring some 19… every month. (Hội viên cao cấp có thể mang theo…. Mỗi tháng) Từ cần điền là danh từ (đứng sau từ chỉ lượng) Đáp án: guests | Premier membership is for individuals only, but vou will be sent passes for quests every month. The monthly fee is £65. |
Question 20 | Members should always take their 20… with them. (Hội viên luôn luôn cần mang theo….) Từ cần điền là danh từ (sau tính từ sở hữu) Đáp án: photo card | We provide robes and hairdryers in the changing rooms, but it’s very important to remember vour photo card because you won’t be able to get in without it. |
IELTS Listening 10 test 1 – SECTION 3: QUESTIONS 21-30
Phân tích đề bài
Questions 21 – 25: Choose the correct letter A, B, or C
Global Design Competition (Cuộc thi thiết kế quốc tế)
21. Students entering the design competition have to (Học sinh tham gia cuộc thi thiết kế này cần phải)
- Produce an energy-efficient design (tạo ra một sản phẩm tiết kiệm năng lượng)
- Adapt an existing energy-saving appliance (cải tiến một sản phẩm tiết kiệm năng lượng có sẵn)
- Develop a new use for current technology (phát triển cách sử dụng mới của công nghệ đang có sẵn hiện tại)
22. John choose a dishwasher because he wanted to make dishwashers (John chọn máy rửa bát bởi vì anh ấy muốn máy trở bát trở nên…)
- More appealing (hấp dẫn hơn)
- More common (phổ biến hơn)
- More economical (tiết kiệm hơn)
23. The stone in John’s ‘Rockpool’ design is used (Viên đá trong thiết kế ‘Rockpool’ của John được dùng để)
- For decoration (để trang trí)
- To switch it on (để bật máy lên)
- To stop water escaping (để ngăn thoát nước)
24. In the holding chamber, the carbon dioxide (Trong ống khí, khí carbon…)
- Changes back to a gas (biến đổi trở lại thành khí gas)
- Dries the dishes (để làm khô bát đĩa)
- Is allowed to cool (được làm mát)
25. At the end of the cleaning process, the carbon dioxide (Đến bước cuối cùng của quá trình rửa bát, khí carbon…)
- Is released into the air (được thải ra ngoài không khí)
- Is disposed of with the waste (được thải ra ngoài cùng chất bẩn)
- Is collected and ready to be re-used (được thu thập và sẵn sàng để tái sử dụng)
Questions 26-30
Complete the notes below. (Hoàn thành các ghi chú dưới đây)
Write ONE WORD for each answer (Viết MỘT TỪ) cho mỗi câu trả lời)
|
Phân tích đáp án
Section 3: Question 21-25: dạng MCQ Cách làm:
| ||
21. Students entering the design competition have to (Học sinh tham gia cuộc thi thiết kế này cần phải) | ||
C. Develop a new use for current technology (phát triển cách sử dụng mới của công nghệ đã có sẵn hiện tại) Giải thích: Energy saving là chủ đề năm ngoái, năm nay cần phát triển cách sử dụng mới của công nghệ đã có sẵn hiện tại (chứ không phải làm ra cả 1 cái máy mới). | P: Ah, yes, I got a copy of your drawings. Come in and tell me about it. What sort of competition is it? J: Well, it’s an international design competition and we have to come up with a new design for a typical domestic kitchen appliance. P: I see, and are there any special conditions? Does it have to save energy for example? J: Actually that was the focus in last year’s competition. This year’s different. We have to adopt an innovative approach to existing technology, using it in a way that hasn’t been thought of before. | |
22. John choose a dishwasher because he wanted to make dishwashers (John chọn máy rửa bát bởi vì anh ấy muốn máy trở bát trở nên…) | ||
| J: Well, they’re an everyday kitchen appliance in most Australian houses but they’re all pretty boring and almost identical to each other. I think some people will be prepared to pav a little extra for something that looks different. | |
23. The stone in John’s ‘Rockpool’ design is used (Viên đá trong thiết kế ‘Rockpool’ của John được dùng để) | ||
| P: And there’s a stone at the bottom. Is that just for decoration? J: Actually it does have a function. Instead of pushing a button, you turn the stone P: So it’s really just a novel way of starting the dishwasher. | |
24. In the holding chamber, the carbon dioxide (Trong ống khí, khí carbon…) | ||
| P: Sounds like a brilliant idea! Your system will totally do away with the need for strong detergents. So what happens once the dishes are clean? J: Well, to allow them to dry, the liquid carbon dioxide and the waste materials all go to an area called the holding chamber. That’s where the liquid is depressurised and so it reverts to a gas. Then the oil and grease are separated out and sent to the waste system. | |
25. At the end of the cleaning process, the carbon dioxide (Đến bước cuối cùng của quá trình rửa bát, khí carbon…) | ||
C. Is collected and ready to be re-used (được thu thập và sẵn sàng để tái sử dụng) | P: It sounds like you’ve thought it all out very thoroughly. So, what happens to the carbon dioxide once the process is complete? Not wasted I hope. J: Actually, that’s where the real savings are made. The carbon dioxide is sent back to the cylinder and can be used again and again. | |
Questions 26-30: dạng Gap-fill Cách làm:
| ||
Question 26 | John needs help preparing for his 26… (John cần giúp đỡ chuẩn bị cho… Từ cần điền là danh từ (sau tính từ sở hữu) Đáp án: presentation | P: Now, you seem to have thought about everything so what exactly did you need me to help you with? J: Well, my design has made it to the final stage of the competition and, in a few months’ time, I have to give a presentation, and that’s the part I was hoping you could help me with. |
Question 27 | The professor advises John to make a 27… of his design. (Giáo sư khuyên John nên…. Thiết kế của anh ấy) Đáp án: model | J: Well, I’ve got detailed drawings to show how it will work and I’ve also written a 500-word paper on it. P: I see. Well, if you want to stand a good chance of winning you really need a model of the machine. |
Question 28 | John’s main problem is getting good quality 28… (Vấn đề lớn nhất của John là kiếm được… chất lượng cao) Đáp án: materials | J: Yes, I thought I might but I’m having a few problems. P: What is the main difficulty so far? Let me guess – is it the materials? J: Yes. I want it to look professional but everything that’s top quality is also very expensive. |
Question 29 | The professor suggests John apply for a 29… (Giáo sư khuyên John nên đăng ký…) Từ cần điền là danh từ (sau mạo từ) Đáp án: grant | P: Look, projects like this are very important to us. They really help lift our profile. So why don’t you talk to the university about a grant? I can help you fill out the application forms if you like. J: That would be great. |
Question 30 | The professor will check the 30… information in John’s written report. (Giáo sư sẽ kiểm tra thông tin…. Trong bản báo cáo viết của John) Từ cần điền là tính từ (đứng trước danh từ) Đáp án: technical | P: You’d better show me this paper you’ve written as well. For a global competition such as this vou need to make sure the technical details you’ve given are accurate and thorough. |
IELTS Listening 10 test 1 – SECTION 4: QUESTIONS 31- 40
Phân tích đề bài
Complete the notes below. (Hoàn thành các ghi chú dưới đây)
Write ONE WORD for each answer (Viết MỘT TỪ) cho mỗi câu trả lời
THE SPIRIT BEAR General facts
Habitat
Threats
Going forward
|
Phân tích đáp án
Section 4: Questions 31-40: dạng Gap-fill Cách làm:
| ||
Question 31 | General facts
Từ cần điền là danh từ (sau tính từ) Đáp án: gene | One in ten black bears is actually born with a white coat, which is the result of a special gene that surfaces in a few. |
Question 32 |
Từ cần điền là danh từ (sau tính từ) Đáp án: power | Local people have named it ‘the spirit bear’. And according to the legends of these communities, its snowv fur brings with it a special power. |
Question 33 |
Đáp án: strangers | Because of this, it has always been highly regarded by them – so much that they do not speak of seeing it to anyone else. It is their way of protecting it when strangers visit the area. |
Question34 | Habitat
Đáp án: erosion | The white bear’s habitat is quite interesting. The bear’s strong relationship with the old-growth rainforest is a complex one. The white bear relies on the huge centuries-old trees in the forest in many ways. For example, the old-growth trees have extremely long roots that help prevent erosion of the soil along the banks of the many fish streams. Keeping these banks intact is important because these streams are home to salmon, which are the bear’s main food source. |
Question 35 |
Đáp án: islands (chú ý là danh từ số nhiều vì đứng sau a number of) | Today, the spirit bear lives off the coast of the province of British Columbia on a few islands. There is great concern for their survival since it is estimated that less than two hundred of these white bears remain. |
Question 36 | Threats
Đáp án: roads | Over many years, logging companies have stripped the land by cutting down a large number of trees. In addition, they have built roads which have fractured the areas where the bear usually feeds, and many hibernation sites have also been lost. The logging of the trees along the streams has damaged the places where the bears fish. |
Question 37 |
Đáp án: fishing | To make matters worse, the number of salmon in those streams is declining because there is no legal limit on fishing at the moment. |
Question 38 |
Đáp án: reproduction | All these influences have a negative impact on the spirit bear’s very existence, which is made all the more fragile by the fact that reproduction among these bears has always been disappointingly low. |
Question 39 | Going forward
Đáp án: method | And so, what’s the situation going forward? Community organizations, environmental groups and the British Columbia government are now working together on the problem. The government is now requiring logging companies to adopt a better logging method which is a positive step. However, these measures alone may not be sufficient to ensure a healthy population of the spirit bear in the future. |
Question 40 |
Đáp án: expansion | Other steps also need to be taken. While it is important to maintain the spirit bear’s habitat, there also needs to be more emphasis on its expansion. The move is justified as it will also create space for other bears that are losing their homes… |